Thủ tục sang tên sổ đỏ khi mua bán chuyển nhượng bất động sản nói chung

34

 Lạc Việt Land Thủ tục khi sang tên sổ đỏ trong mua bán chuyển nhượng bất động sản nói chung cũng như căn hộ, chung cư, liền kề, biệt thự hay nhà đất về cơ bản đều giống nhau. Tuy nhiên để hiểu rõ về các thủ tục này, cần những giấy tờ gì khi làm thủ tục mua bán chuyển nhượng hay sang tên thì không phải ai cũng nắm rõ.

Với kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực bất động sản, Lạc Việt Land sẽ giúp các bạn có những cái nhìn rõ nét nhất về thủ tục sang tên sổ đỏ khi mua bán chuyển nhượng bất động sản nói chung. Vậy thủ tục này bao gồm những gì ?

Về cơ bản thủ tục mua bán chuyển nhượng bất động sản đã có sổ đỏ cũng gần giống với mua bán chuyển nhượng căn hộ, chung cư, liền kề, biệt thự tại các dự án khi còn là hợp đồng mua bán với chủ đầu tư.( xem tại đây )

Thủ tục sang tên sổ đỏ trong chuyển nhượng nhà đất, chung cư, liền kề, biệt thự
Thủ tục sang tên sổ đỏ trong chuyển nhượng nhà đất, chung cư, liền kề, biệt thự

Bước 1: Làm hợp đồng mua bán ( chuyển nhượng ) quyền sử dụng đất tại văn phòng công chứng.

Sau khi 2 bên đã chuẩn bị đầy đủ tiền, các giấy tờ cần thiết cũng như thoản thuận bên nào sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính bao gồm thuế và lệ phí, bên nào sẽ làm hồ sơ sang tên sổ đỏ.( Nếu bạn sử dụng dịch vụ của Lạc Việt Land, chúng tôi sẽ hỗ trợ mọi thủ tục giấy tờ cho khách hàng trong thời gian nhanh nhất ).

Cả 2 bên sẽ mang các giấy tờ này ra văn phòng công chứng và ký hợp đồng mua bán chuyển nhượng quyền sử dụng đất ( sổ đỏ ).

Các giấy tờ cần thiết mà bên bán ( bên chuyển nhượng ) cần phải chuẩn bị bao gồm:

1. CMND, sổ hộ khẩu của cả 2 vợ chồng nếu đã kết hôn.
2. Giấy chứng nhận kết hôn ( nếu đã kết hôn ) hoặc giấy xác nhận tình trạng hôn nhân ( nếu chưa kết hôn ).
3. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất ( sổ đỏ ).

Trường hợp nếu là tài sản được cho, tặng, nhận thừa kế, hoặc là tài sản riêng có từ trước hôn nhân thì chỉ cần một người ký ( không cần thiết cả 2 vợ chồng ), tuy nhiên cần phải có giấy tờ chứng minh.

Các giấy tờ cần thiết mà bên mua ( bên nhận chuyển nhượng ) cần phải chuẩn bị bao gồm:

1. CMND, hộ khẩu của cả 2 vợ chồng.
2. Giấy chứng nhận kết hôn ( nếu đã kết hôn ) hoặc giấy xác nhận tình trạng hôn nhân ( nếu chưa kết hôn ).

Trường hợp bên mua chỉ muốn một người đứng tên thì cần phải làm thủ tục thỏa thuận tài sản riêng hoặc văn bản thỏa thuận cử người đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sở hữu.

Bước 2: Nộp hồ sơ và nộp thuế lên cơ quan thuế tại nơi có bất động sản cần chuyển nhượng ( Bộ phận một cửa tại văn phòng đăng ký đất đai các quận – chi nhánh văn phòng đăn ký đất đai )

Hồ sơ bao gồm:

1. Tờ khai phí trước bạ ( bao gồm 2 bản, do bên mua ký )
2. Tờ khai thuế thu nhập cá nhân ( ba gồm 2 bản do bên bán ký, hoặc nếu có thoản thuận giữa 2 bên về việc bên bán nộp thuế thì bên bán có thể ký thay )
3. Đơn đề nghị đăng ký biến động ( 1 bản gốc )
4. Hợp đồng công chứng đã ký ở bước 1 ( 2 bản gốc  )
5. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất ( 2 bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền )
6. CMND, sổ hộ khẩu, chứng nhận kết hôn hoặc giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của cả 2 bên

Các khoản chi phí, thuế và lệ phí cần phải nộp:

1. Thuế thu nhập cá nhân: 2% giá trị tài sản ghi trên hợp đồng.
2. Thuế trước bạ: 0,5% tổng giá trị tài sản ghi trên hợp đồng nhân với khung giá đất do ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố quy định.
3. Lệ phí địa chính.
4. Lệ phí thẩm định hồ sơ: 0,15% giá trị tài sản.

Bước 3: Thực hiện thủ tục mua bán và sang tên sổ đỏ

Sau khi đã hộp hồ sơ tại văn phòng một cửa, sẽ có giấy hẹn để nhận thông báo nộp thuế.

Sau khi nhận được thông báo thuế, người làm thủ tục cần phải nộp tiền vào ngân hàng theo thông báo thuế đã nhận được.

Sau khi nộp thuế xong, người làm thủ tục nộp biên lai đã nộp thuế tới văn phòng một cửa của cơ quan tài nguyên môi trường

Sau khi đã nhận đủ hồ sơ và nộp thuế đầy đủ, văn phòng một cửa sẽ có giấy hẹn để nhận sổ đỏ.

Thời gian kể từ lúc làm hợp đồng mua bán chuyển nhượng tại văn phòng công chứng bên khi nhận sổ đỏ có thể mất từ 50 – 60 ngày. Nếu trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập hợp đồng, các bên cần phải kê khai lệ phí trước bạ, thuế thu nhập cá nhân, nếu quá thời hạn trên sẽ bị phạt thuế theo quy định của nhà nước. Trong trường hợp xảy ra sai sót hoặc thiếu giấy tờ cần thiết sẽ có thông báo bổ sung.

Cùng chủ đề: Tư vấn